Sự sợ hãi trong tiếng Ý

Bạn có từng hỏi liệu các từ đồng nghĩa có mức độ và hoàn cảnh sử dụng khác nhau như thế nào không? Hôm vừa rồi dạy lớp B1 có bài tập yêu cầu SV sắp xếp theo mức độ tăng dần tính chất của từ chỉ sự sợ hãi trong tiếng Ý. Mình và các bạn đã trao đổi và đi đến thống nhất. Tuy nhiên mình thấy đề tài này còn rất nhiều điểm thú vị nên chia sẻ thêm các điểm sau:

  1. Các từ liên quan đến sự sợ hãi trong tiếng Ý
  2. Cách nói sợ cái gì/điều gì đó (che ha paura)
  3. Cách nói cái gì làm cho sợ (che fa paura)
  4. Khi nào có nghĩa là “sợ” khi nào là “làm cho sợ”?
  5. Người Ý bày tỏ sự sợ hãi thế nào trong thời điểm hiện nay?

1. Các từ liên quan đến sự sợ hãi trong tiếng Ý

Danh từ đầu tiên và cơ bản chỉ sự sợ hãi là paura [pa’u:ra]. Danh từ này có sắc thái và phong cách trung lập: nó không cho ta biết cường độ, khi nào có thể dùng trong cấu trúc chỉ tự thân sợ hãi (2) hay làm cho ai đó sợ hãi (3). Đơn giản và bao quát, dễ hiểu và dễ dùng nên ở trình độ A1-A2 thường chỉ dạy đến đây là đủ.

Sang A2+ hay B1 trở lên yêu cầu và nhu cầu thể hiện cảm xúc cao hơn nên người ta bắt đầu giới thiệu những cung bậc và sắc thái khác của nỗi sợ.

Đầu tiên phải kể đến timore. Theo Treccani.it, timore có phong cách trang trọng hơn so với paura. Tuy nhiên, khi người ta dùng paura hay timore thì cảm xúc đó thường được miêu tả một cách giảm nhẹ giống điềm báo (presagio), linh cảm (presentimento) hay băn khoăn (dubbio) hơn là sự sợ hãi thực sự. Ví dụ:

  • Dimmi tutto senza paura, dai.

Hãy nói hết đi đừng sợ/ngại.

  • Venite pure senza timore (A.Manzoni)

Các anh hãy cứ đến đừng sợ/ lo lắng.

Trong hai câu trên, rõ ràng paura timore không chỉ sự sợ hãi thực sự.

Trái lại, không thể dùng spavento trong hai ngữ cảnh vừa nêu. Không phải vì spavento không trang trọng hơn hai từ kia, mà vì ý nghĩa của nó khác: để chỉ sự phản ứng bất ngờ trước một nguyên nhân gây sợ hãi hoặc chỉ sự lo lắng tột độ.

  • Bevo dell’acqua per lo spavento che provo.
Advertisements

Tôi uống nước để cảm thấy đỡ sợ hãi hơn.

Nicolò Tommaseo (1850) còn phân biệt cả sbigottimento và cho rằng nỗi sợ do từ này biểu hiện thường chỉ thoáng qua.

Cũng giống spavento về ý nghĩa nhưng lại mang một sắc thái khác và ở cung bậc cảm xúc mạnh mẽ hơn đó là terrore hay panico. Hai từ này còn gợi lên cho người nghe cảm giác về sự mất tự chủ, mất cân bằng (do bị tấn công) hay không lối thoát của đối tượng.

  • È diventato pallido dal terrore.

Anh ta tái đi vì hãi hùng.

  • È andato in panico.

Anh ta bị rơi vào khủng hoảng.

Vẫn còn một cấp độ cao hơn nữa của sự sợ hãi trong tiếng Ý đó là orrore. Từ này còn mang phong cách trang trọng hơn cả terrore và thường chỉ trường hợp sợ hãi vì nhìn thấy điều gì rùng rợn.

  • Era ancora invasa dall’orrore dei sogni (L. Pirandello)

Cô ta vẫn bị bủa vây bởi sự rùng rợn của những giấc mơ.

Ngoài những từ toàn dân vừa liệt kê ở trên thì còn có những từ địa phương hay suồng sã để chỉ sự sợ hãi như fifa, spago, strizza, tremarella e cacarella. So với paura thì những từ này không tăng cường hay giảm nhẹ sắc thái.

Cần phải lưu ý rằng sự lo lắng ít nhiều cũng là biểu hiện của sự sợ hãi. Quả vậy, trong trải nghiệm thực tế của bản thân, mình thường nghe nhiều người (và cả mình) hay dùng qua lại giữa paurapreoccupazione:

  • Non avere paura di dirglielo.

Đừng sợ phải nói cho anh ta điều đó.

  • Non ti preoccupare di dirglielo.

Đừng lo khi phải nói cho anh ta điều đó.

Ngoài ra, để chỉ sự lo lắng cũng có thể dùng các từ ít phổ biến hơn như allarme, ansietà, apprensione, inquietudine và cuối cùng là turbamento với sắc thái tăng cường và trang trọng hơn. Về cách dùng các danh từ này có thể thấy trong ví dụ sau đây của Pirandello:

  • Si presentò dal medico con una certa apprensione; provava un turbamento nuovo, un incomprensibile timore, un’apprensione strana, adesso, nel vedersi sola, senza nessuno accanto, per le vie aperte, tra la gente che la guardava (L. Pirandello).

Khi lo lắng nhiều có thể dùng angoscia:

  • Pensare al futuro mi dà l’angoscia.

Nghĩ về tương lai làm tôi thấy rất phiền muộn/căng thẳng.

Mức độ của các danh từ chỉ sự sợ hãi đã xem xét ở trên có thể tóm gọn thành:

  • 1 paura/timore> 2 spavento> 3 terrore/panico> 4 orrore
  • 1 paura ~ 1 preoccupazione (allarme, ansietà, apprensione, inquitudine)> 2 turbamento> 3 angoscia.

 

2. Sợ cái gì đó: avere paura di qcs

Như đã nói ở phần mở đầu, avere paura là cách nói trung lập nhất và đơn giản nhất để thể hiện sự sợ hãi của ai đó.

  1. Ho paura del buio

Tôi sợ bóng tối.

Một điều khá thú vị đó là nếu nguyên nhân của sự sợ hãi là một tình huống, một con vật hoặc một đồ vật thì thường sẽ được thay thế bởi sự khinh ghét.

  1. Odio il buio.

Tôi ghét bóng tối.

Trong tiếng Ý cũng dùng như sau để tăng cường sắc thái hoặc nâng phong cách cho diễn đạt:

  • Farsela sotto mang phong cách suồng sã, thân mật:

Te la fai sotto dalla paura all’idea di affrontare il tuo capo?

Ông đái cả ra quần khi nghĩ đến việc đối diện với sếp à?

  • Temere có phong cách trang trọng.

Tutti sembrano temere il nuovo capoufficio.

Dường như mọi người đều hãi vị trưởng phòng mới.

Cần phải lưu ý rằng cả avere paura lẫn temere đều có thể dùng trong tình huống không thực sự chỉ sự sợ hãi mà chỉ sự lo lắng hay băn khoăn như chúng ta vừa xem ở trên với danh từ.

 

3. Làm cho sợ: fare paura

Khác với số ít các cách diễn đạt sợ hãi cái gì thì cách nói làm cho sợ lại phong phú hơn rất nhiều. Ngoài fare paura còn có:

  1. mettere paura: Andare all’università mi mette paura. Đi học làm tôi sợ hãi.
  2. impaurire/impaurirsi: Il racconto ha impaurito il bambino. Câu chuyện làm đứa bé sợ.
  3. spaventare: Mi spaventi quando urli. Ông làm tôi sợ mỗi khi ông rú lên.

Ở mức tăng cường còn có:

  1. atterrire: Alcune scene del filme sono riuscite ad atterrirlo. Mấy cảnh trong phim làm anh ta chết khiếp.
  2. terrificare: Aveva un aspetto così mostruoso da terrificare. Trông anh ta quái dị đến phát kinh lên được.
  3. terrorizzare:L’idea di viaggiare in aereo lo terrorizza. Ý tưởng đi du lịch bằng máy bay làm anh ta kinh hãi.

Cũng cần phải nói thêm rằng fare paura hay spaventare còn có nghĩa thậm xưng để tăng sức hấp dẫn cho lời nói và độ bóng bẩy cho câu văn. Trong trường hợp đó hai cách diễn đạt này không có nghĩa làm cho sợ thực sự mà là làm cho ngạc nhiên, thích thú: una memoria che fa paura; l’idea di sposarmi mi spaventa. Tuyệt nhiên các động từ còn lại không được khuyến khích dùng trong lối nói thậm xưng này.

 

4. Khi nào là “sợ” còn khi nào là “làm cho sợ”?

Không chỉ với tính từ chỉ sự sợ hãi trong tiếng Ý mà với cả những tính từ khác hậu tố của chúng sẽ cho biết chúng chỉ sự sợ hãi của ai đó hay có tính chất gây sợ hãi. Về các hình thái của tính từ mình sẽ bàn ở một bài riêng, trong bài này chỉ xem xét những từ chỉ sự sợ hãi.

Ba từ paura, spaventotimore lần lượt có các tính từ là pauroso, impaurito, timoroso/timorato, spaventato, spaventoso/spaventevole.

Ví dụ:

  1. Un uomo pauroso

Người đàn ông hay sợ hãi (hèn nhát).

Đáng để chú ý rằng pauroso (suồng sã cũng nói fifone) dùng miêu tả người hay sợ, dễ sợ hãi hay cái gì cũng sợ (trang trọng hơn có pavidosợ hãi, vigliaccohèn nhát, vilehèn nhát).

Impaurito spaventato đều chỉ tình huống trong đó người nói bị làm cho sợ nhưng sắc thái của từ sau cao hơn.

Khác với pauroso, timoroso chỉ thái độ chần chừ hoặc lấm lét chứ không chỉ sự sợ hãi như một bản chất:

  1. L’uomo vede timoroso la dama del conte.

Người đàn ông lấm lét nhìn cô nàng của bá tước.

Timorato lại không chỉ sự chần chừ mà thường là sự cẩn trọng và kiêng dè do đó nó thiên về tính cách.

  1. È un uomo spaventoso.

Hắn là một người đàn ông đáng kinh hãi.

Để chỉ việc gây sợ hãi có các từ đồng nghĩa với spaventoso như atroce, mostruoso, orrendo, terribile, v.v. Ngoài ra, spaventoso cùng với các từ vừa nêu còn thường được dùng thậm xưng trong đời sống để thay thế cho sự vĩ đại, sự tuyệt vời, sự phi thường. Ngay cả pauroso cũng có thể được dùng giống như vậy. Ví dụ:

  1. Un caldo spaventoso

Cái nóng khủng khiếp

  1. Ha comprato una moto paurosa.

Cô ta đã mua một chiếc mô tô (kinh) khủng.

Cách dùng các tính từ kể trên có thể tóm gọn như sau:

  1. Chỉ tính cách, tính chất: pauroso (hay sợ), timorato (sợ kiểu kiêng nể)
  2. Chỉ trạng thái cảm xúc: timoroso (lấm lét), impaurito>spaventato (phát sợ/hoảng)
  3. Gây sợ hãi: spaventoso/spaventevole [trang trọng] (làm kinh sợ, đáng kinh ngạc)
  4. Tăng cường/thậm xưng: spaventoso, pauroso ~ incredibile (đẹp hay kinh khủng).

 

5. Người Ý bày tỏ sự sợ hãi thế nào?

Để viết về sự sợ hãi trong tiếng Ý mình đã thử xem xét và so sánh cách sử dụng thường thấy của paura spavento trong corpus ItTenTen 2016 (4.5 tỷ từ) và thấy rằng paura được dùng vượt trội so với spavento, cụ thể 583.000 > 17.000 lần. Tần số áp đảo báo trước rằng paura được dùng trong nhiều ngữ cảnh hơn spavento. Quả vậy, những kết quả thống kê dưới đây cho thấy sự khác biệt rất xa trong cách sử dụng của hai danh từ này:

  1. Khi làm bổ ngữ, một số động từ không đi với spavento như: esorcizzare, vincere, sconfiggere, alimentare, scacciare, fottere, affrontare; một số động từ có xuất hiện trước spavento nhưng tần xuất không đáng kể hay điểm giá trị kết hợp thấp: superare, suscitare, seminare, assalire, hoặc tần số thấp hơn hẳn so với khi đi với paura: fare, mettere, provare, incutere. Ngược lại, những động từ chỉ kết hợp với spavento lại không đáng kể.
  2. Paura thường làm chủ ngữ hơn là spavento và xuất hiện trước động từ: paralizza, blocca, svanire, scomparire, impedire, trasformare, crescere, rendere, assalire.
  3. Các giới ngữ bổ sung ý nghĩa cho paura (và không xuất hiện trước spavento) gồm có [paura] di perdere, di sbagliare, di morire, di volare, di andare; della morte, della gente, della solitudine, della conseguenza, del buio, del futuro, del giudizio, del cambiamento, del dolore, del dentista, dell’ignoto, dell’acqua, dell’abbandono, dell’aereo; per futuro; nella notte; tra la gente, tra la popolazione; sul futuro v.v.
  4. Các khái niệm sau đây được định nghĩa bằng paura mà không phải bằng spavento: fobia, claustrofobia, agorafobia, anzia, morte [è una paura]; hoặc paura được định nghĩa như sentimento, emozione, reazione, v.v.
  5. Sự sợ hãi thường được nhắc đến nhất là của sua, mia, nostra; ít nhất là của vostra.
  6. Các tính từ thường đi với paurairrazionale, normale; đi với cả spaventogrande, forte.

Trái lại, khi xem xét paurapreoccupazione mình thấy có nhiều điểm chung hơn. Ở đây chỉ xin nêu các điểm kết luận:

  1. Đa số các động từ đi trước hoặc sau paura thì đều có thể đi với preoccupazione. Tuy tần số trung bình của paura áp đảo preoccupazione nhưng khi đi với động từ rất nhiều trường hợp từ sau lại áp đảo từ trước: suscitare, esprimere, destare la preoccupazione > suscitare, esprimere, destare la paura.
  2. Các giới ngữ bổ nghĩa cho cả hai danh từ trên xuất hiện thường xuyên hơn: preoccupazione/paura dei genitori, degli abitanti, dei cittadini, della mamma, della madre, del futuro; nella socetà, nella popolazione; per domani, per futuro, per figlio; al mondo, al governo; sul mercato; tra la popolazione, tra la gente; verso il futuro.
  3. Tất cả các từ đồng nghĩa (thảng trái nghĩa) khi đi với paura đều xuất hiện cùng preoccupazione. Ví dụ: ansia, timore, angoscia, insicurezza.
  4. Sự sở hữu của paura tương đồng với preoccupazione: sua, mia, nostra.
  5. Các tính từ thường đi với cả hai từ: profonda, forte, eccessiva, crescente.

Từ những điểm trên (và vài quan sát sơ bộ cách dùng của timore), một lần nữa xin khẳng định rằng paura thường được dùng giống với preoccupazione hơn là giống với timore hay spavento.

 

Cũng thông qua ngữ liệu ItTenTen2016 (4.5 tỷ từ) tần xuất và sự kết hợp của impaurito, spaventato, paurosospaventoso thể hiện dưới dạng mục từ (lemma) như sau:

 

Objects of “impaurire”: 17.12

 

   

bambino

173

4.46

gente

111

5.01

sguardo

110

4.69

occhio

110

3.95

persona

106

2.57

uomo

92

3.15

cittadino

74

4.06

animale

72

4.49

donna

71

3.33

ragazzo

59

3.69

popolazione

51

4.44

società

44

3.04

 

nouns modified by “spaventato”: 22.79

 

   

bambino

137

4.67

 

occhio

129

4.17

 

persona

128

2.25

 

sguardo

84

4.58

 

donna

83

3.01

 

animale

78

4.13

 

gente

72

4.28

 

uomo

72

2.58

 

          

 

nouns modified by “pauroso”: 35.71

   

incidente

387

6.79

vuoto

128

6.65

storia

110

2.74

notte

104

4.42

modo

93

0.75

incendio

88

6.68

      

 

nouns modified by “spaventoso”: 53.97

  

cosa

534

3.92

cifra

365

6.54

incidente

363

6.52

mostro

295

7.63

crisi

271

4.75

creatura

263

6.66

incendio

178

7.09

notte

175

5.04

terremoto

152

6.92

velocità

150

4.85

     

Cũng cần lưu ý rằng, theo điểm (score) từ spaventoso có sự kết hợp chặt chẽ nhất với các danh từ như mostro, incubo, incendio, urlo, massacro, terremoto, creatura, cifra, tempesta, tragedia.

 

Tài liệu tham khảo:

  1. Fabio Rosso – Treccani.it (2019)
  2. Nicolò Tommaseo (1850)
  3. ItTenTen 2016

Bài này có làm cho các bạn sợ [vi fa paura] hay các bạn có sợ bài này không [avete paura di questo articolo]? Nếu chưa đủ sợ hãy đọc thêm về thể congiuntivo ở đây nhé.

 

COMMENTS

Comments 3

  1. Thi Son Ha Nguyen 30/05/2019
  2. Ngọc 21/06/2019
    • Thuong Thao 21/06/2019

Leave a Reply