Mạo từ tiếng Ý dễ mà khó

Mạo từ trong tiếng Ý khó hay dễ? Câu trả lời của tôi là khó! Thậm chí rất khó! Tuy nhiên, mạo từ lại là một trong hai từ loại (từ kia là giới từ) ít được nghiên cứu nhất trong tiếng Ý. Rất nhiều các nhà ngôn ngữ học truyền thống, đặc biệt là trường phái cấu trúc cho rằng mạo từ (cũng như giới từ) thuần thuộc phạm trù ngữ pháp, vậy chỉ cần tuân theo ngữ pháp là đủ. Nhưng ngữ pháp xử lý thế nào với mạo từ trong tiếng Ý hiện đại thì không có nhiều người nhắc tới. Thêm nữa, thực tế chứng minh rằng (giới từ và) mạo từ trong tiếng Ý đang được sử dụng rất linh động. Do đó, trong bài này mình sẽ giới thiệu với các bạn nguồn gốc xuất hiện mạo từ; cách cấu tạo của mạo từ và thực tế sử dụng mạo từ trong tiếng Ý hiện nay nhé.

 

1. Đang yên đang lành sao lại xuất hiện mạo từ?

Mạo từ trong tiếng Ý bắt nguồn từ đại từ chỉ địnhsố từ của tiếng Latin. Trong tiếng Latin, không tồn tại khái niệm mạo từ do ý nghĩa ngữ pháp mà mạo từ đảm nhận đã được “mã hóa” trong các cách ngữ pháp (i casi). Cách là phạm trù ngữ pháp dùng để biến đổi hay chính xác là đánh dấu ý nghĩa ngữ pháp của danh từ, đại từ và tính từ theo chức năng mà nó đảm nhiệm trong câu (thường là chủ ngữ, bổ ngữ trực tiếp và gián tiếp). Trong lịch sử ngôn ngữ, người ta thấy có nhiều nhất là 8 cách: nominativo, genitivo, dativo, accusativo, vocativo, ablativo, strumentale locativo. Ngôn ngữ Ấn Âu cổ gồm 8 cách này, ngày nay chúng được lưu truyền trong tiếng Lettonia và Sanscritto. Tiếng Latin khá giống tiếng Nga ở chỗ cùng có phạm trù cách và cùng không có phạm trù mạo từ.

Đến đây mình sẽ mở ngoặc sơ lược ý nghĩa của 6 cách tiếng Nga và tiếng Latin để bạn đọc chưa có khái niệm về chúng sẽ hình dung được. Các bạn mới học có thể bỏ qua phần này.

 

Sáu cách trong tiếng Latin vs tiếng Nga

Cách 1: Nominativo/Именительный падеж – Danh cách: Định nghĩa, gọi tên sự vật, sự việc. Trong câu thường làm chủ ngữ. Cách này là cách gốc, quy chuẩn, nguyên bản mà từ đó các đơn vị (danh từ và tính từ) sẽ biến đổi sang các cách khác hoặc sang số nhiều. Do đó một số tài liệu cũng gọi là nguyên cách, chủ cách, còn dân chuyên Nga như mình sẽ gọi bằng số cách 1 và hiểu ngầm ý nghĩa của nó.

  • L: Maximus manducat [Ý: Massimo mangia]
  • N: Максим ест [V: Massimo ăn cơm]

Cách 2: Genitivo/Родительный падеж – Sinh cách: Thường dùng chỉ sự sở hữu, thiếu vắng cái gì đó hoặc bổ ngữ làm rõ. Chữ “sinh” ở đây được hiểu như sản sinh thêm các bộ phận để làm rõ nghĩa.

  • L: Maximi domus [Ý: La casa di Massimo].
  • N: Дом Максима [V: Nhà của Maxim].

Cách 3: Dativo/Дательный падеж – Tặng cách: Thường dùng chỉ bổ ngữ gián tiếp – đối tượng tiếp nhận (đánh dấu bởi các động từ như cho, tặng ai).

  • L: Donum Maximo dabo [Y: Farò un regalo a Massimo]
  • N: Я дам Mаксиму подарок. [V: Tôi tặng (cho) Maxim một món quà]

Cách 4: Accusativo/Винительный падеж – Đối cách: Thường chỉ đối tượng trực tiếp của hành động.

  • L: Caesari occurrit Maximum [Cesare incontra Massimo]
  • N: Цезарь встречает Максима [Cesare gặp Maxim]

Cách 5: Vocativo/Hô cách: dùng để hô gọi; Творительный падеж – Tạo cách/Công cụ cách. Hai cách này khác nhau trong hai thứ tiếng.

  • L: Maxime, me iuva [Ý: Massimo, aiutami] (Maxim ơi, cứu tôi!)
  • N: Дерево срезано Максимом [V: Cái cây bị chặt bởi Maxim]

Cách 6: Ablativo – Предложный падеж – Giới cách: Luôn có giới từ đi trước danh từ chỉ nguyên nhân, nguồn gốc, v.v. Tiếng Nga thường chỉ đề tài: về ai, về cái gì.

  • L: Arbor Maximo depelletur [Ý: L’albero è abbattuto da Massimo] (Cây bị đổ do Maxim]
  • N: Я рассказал Алексею о Максиме [V: Tôi kể cho Alex về Hà Nội]

Như vậy ta thấy từ Latin Maximus (1) biến chuyển qua các cách thành Maximi (2), Maximo (3), Maximum (4), Maxime (5) Maximo (6). Tương tự như thế là từ tiếng Nga Максим > Максима> Mаксиму> Максима> Максимом> Максиме. Nếu ta thay từ ở cách 1 vào tất cả các câu trên ta sẽ không biết đâu là chủ ngữ đâu là bổ ngữ.

Khi phạm trù cách ngữ pháp bị triệt tiêu người ta phải dùng một phạm trù ngữ pháp khác thế chỗ cho nó: ra đời mạo từ và giới từ được mở rộng phạm vi sử dụng. Trong khi giới từ chủ yếu được dùng để bổ khuyết ý nghĩa do thiếu cách 2, cách 3, cách 5 cách 6 (xem phần tiếng Ý đi kèm) thì mạo từ sẽ xác định đối tượng ở cách 1cách 4. Nhớ lại ý nghĩa cách 1cách 4 ta thấy chúng chủ yếu được dùng để định danh/gọi tên sự vật sự việc. Ta có thể suy ra rằng, mạo từ chỉ xuất hiện khi ta cần làm rõ rằng phía sau chúng là một danh từ chỉ sự vật, sự việc. Điều này cũng không ngoại lệ với mạo từ tiếng Ý. Đến đây ta có thể xem xét cách cấu tạo của mạo từ trong tiếng Ý rồi.

 

2. Cấu tạo của mạo từ trong tiếng Ý (A1-A2)

Trong tiếng Ý, mạo từ xác định (articoli determinativi) bắt nguồn từ đại từ chỉ định (pronomi dimostrativi) của tiếng Latin ở cách Accusativo – Đối cách (ILLUM) hoặc Nominativo – Danh cách (ILLI, ILLE, ILLA, ILLAE), ta có il, la, li, le, lo. Mạo từ không xác định bắt nguồn từ số đếm ở cách NominativoDanh cách (UNUS UNA UNUM), ta có un, una, uno, un’.

Advertisements

Cụ thể: 

Mạo từ  

không xác định

Số ít – Singolare (s.)Số nhiều – Plurale (pl.)
Maschile (m.)  

(Giống đực)

Un libro  

Uno studente

Un amico        

Dei libri  

Degli astucci

Femminile (f.)  

(Giống cái)

Una scrivania  

Un’amica

 

Delle scrivanie  

Delle amiche

  Chú ý: Un amico nhưng Un’amica  

Về Uno xem cách dùng của Lo bên dưới.

                                                                     

Mạo từ xác địnhSố ít – Singolare (s.) Số nhiều – Plurale (pl.)           
Maschile (m.)  

(Giống đực)

Il libro  

Lo studente

L’astuccio      

I ibri  

Gli astucci

Femminile (f.)  

(Giống cái)

La scrivania  

L’amica

 

Le scrivanie  

Le amiche

  Lo/gli: s+Consonante-: lo sbaglio; z-: lo zaino;  

x-: lo xilofono; pn-: lo pneumatico;  

ps-: lo psicologo, gn-: lo gnomo;

semiconsonante i-: lo iettatore.

Như đã nói ở trên, lúc mới hình thành, mạo từ trong tiếng Ý chỉ dùng để thông báo rằng từ đứng sau nó là danh từ. Tức nó chỉ mang ý nghĩa thuần ngữ pháp. Trong tiếng Ý hiện đại, mạo từ đã tích lũy thêm rất nhiều cách dùng mới do đó nó có thêm ý nghĩa từ vựng và phong cách.

 

3. Mạo từ xác định hay không xác định? (A2-B2)

STTMạo từ xác định (Art. Det.)Mạo từ không xác định (Art. Indet.)
1 Sự vật sự việc được khoanh vùng và xác định  

Mi presti la Ferrari rossa?

(Cho tớ mượn con xe Ferrari đỏ đi). Tức chiếc đang ở trong nhà xe kia kìa, không phải cái màu đen mà cũng không phải chếc màu đỏ nào khác.

Sự vật sự việc chung chung, vô định, bất kì  

Mi presti una Ferrari rossa?

(Cho tớ mượn một con xe Ferrari đỏ (bất kì, miễn là màu đỏ).

2 Sự vật sự việc đã được biết/nhắc tới  

È arrivata la professoressa.

(Cô giáo (của lớp ta) đã đến)

Sự vật sự việc người nghe hoặc cả người nói cũng chưa biết tới  

Ho comprato una casa. (Người nghe chưa biết)

(Tớ mới mua nhà)

È arrivata una professoressa. (Cả hai người cùng chưa biết đó là ai)

(Một cô giáo đã đến).

3 Vật thể duy nhất trong không gian  

L’amor che move il sole e le altre stelle. (Cụ Dante)

(Tình yêu dịch chuyển mặt trời và các tinh cầu khác)

 

 
4 Cả một phạm trù, một loại (vật, người, động vật)  

Il computer non potrà mai sostituire l’uomo.

(Máy móc không thể thay thế loài người)

La donna rappresenta la bellezza.

(Phụ nữ đại diện cho cái đẹp)

 
5 Mạo từ tương đương với đại từ chỉ định quello/questo  

Ecco il (=quel) libro che mi hai chiesto.

(Đây quyển sách mà bạn hỏi tôi đây)

Ho comprata la (=questa) casa per te.

(Anh mua ngôi nhà này là để cho em)

 
6 = Ogni/ Tutti i/ Tutte le (mỗi, mọi)
  

Vado da mia madre la domenica.

(Tôi qua nhà mẹ mỗi chủ nhật/Tất cả các chủ nhật)

 
7 Trước tên người nổi tiếng, vĩ nhân để chỉ chính họ  

Il Caravaggio

(Ông Caravaggio)

Il Manzoni

(Ông Manzoni)

Trước tên người nổi tiếng để chỉ sản phẩm, tác phẩm của họ  

Ho comprato un Armani.

(Tôi mua một sản phẩm của Armani, không phải ông ta)

 

8 Trước họ để chỉ tất cả các thành viên gia đình (thường số nhiều)  

I Rossi sono belli.
(Người nhà Rossi đều đẹp)

 
9 Trước tên phụ nữ với thái độ suồng sã hoặc không tôn trọng  

La Claudia è arrivata.

(Cái bà Claudia đã tới rồi).

La Federica è scappata.

(Mụ/Con/Cái Federica đã chuồn rồi)

 
10 Trước ngày tháng năm  

Il 28 giugno 2018

 
11 Trước tên các vùng nước Ý, một số thành phố và một số đội bóng  

L’Umbria, La Spezia, La Fiorentina

(Vùng Umbria, Thành phố Spezia, Đội bóng Fiorentina)

 
12  = Tanto/Forte/ Così grande  

Ho una fame che non ci vedo.

(Tớ đói đến mức hoa cả mắt)

Ho un sonno

(Tớ buồn ngủ quá!)

13  Tăng cường ý nghĩa phủ định (=neanche)  

Non ho un soldo.

(Tôi không có lấy (dù chỉ) một đồng)

Questo studente non ha fatto un esercizio.

(Sinh viên này không làm dù chỉ một bài)

Đến đây có lẽ các bạn thấy cách dùng mạo từ trong tiếng Ý chưa khó là mấy. Quả vậy, cái khó trong việc sử dụng mạo từ trong tiếng Ý lại không nằm ở chỗ khi nào dùng dạng xác định và khi nào thì dùng dạng không xác định. Cái khó hơn tất thảy là khi nào thì người ta KHÔNG dùng chúng (OMISSIONE di articoli).

 

 

4. Khi nào thì không dùng mạo từ trong tiếng Ý? (A2-C1)

Trước các trường hợp sau đây người ta không dùng mạo từ:

  1.   Trước tên dân thường, trừ người nổi tiếng hay chỉ sản phẩm hay tác phẩm của người đó hoặc trong tình huống thân mật hay suồng sã.
  • Laura > < la Laura (thân mật – suồng sã)

Nhưng:

  • Il Caravaggio (họa sỹ Caravaggio nổi tiếng)
  • Ho comprato un Armani (tớ mua một món đồ của Armani).

 

  1. Tính từ sở hữu trước người trong gia đình ở dạng số ít và chính thức (không phái sinh, không thân mật hay hạ thấp, không giảm nhẹ hay tăng cường):
  • mio padre > < il mio papà/papino/babbo/papi/babbi (vezzeggiativo, diminuitivo)
  • mia madre > < la mia mamma/mammina/mami (vezzeggiativo, diminuitivo)
  • mia sorella > < la mia sorellina/sorellona/sorellastra (diminuitivo, acrescitivo, derivata)
  • mio nonno > < il mio carissimo nonno (aggettivo qualificativo)

 

  1. Chỉ ngày trong tuần hay tháng trong năm khi đứng riêng:
  • Ci vediamo a settembre.
  • Ci vediamo giovedì prossimo.

 

  1.   Bổ ngữ chỉ nơi chốn (thường) là cụm cố định locuzioni (> in)
  • a casa – ở nhà > < andare a casa = đi về nhà
  • a letto – trên giường > < andare a letto = đi ngủ
  • a messa – ở buổi lễ > < andare a messa = đi lễ
  • a terra – dưới đất
  • in biblioteca – trong thư viện
  • in cima – trên đỉnh
  • in fondo – dưới đáy/ phía sau (xa so với người quan sát)
  • in lontananza – phía xa
  • in montagna – trên núi
  • in primo piano – phía trước (gần với người quan sát)
  • in ufficio – trong văn phòng

 

 

  1. Cụm trạng từ cố định (locuzioni avverbiali) chỉ:
  • Phương thức
    • a caldo – theo cảm tính
    • a bassa voce – nói bé
    • a pagamento – có trả/thu phí
    • a piedi – đi bộ
    • di corsa – nhanh như chạy
    • in fretta – vội
    • in giro – loanh quanh
    • in piedi – đứng
    • per inciso – bằng cách khắc
    • per scherzo – để đùa
  • Thời gian/khoảng thời gian
    • a breve – sớm, một lát nữa
    • a fine di (mese) – cuối (tháng)
    • a lungo – (làm gì đó) trong một khoảng thời gian lâu
    • a metà di (qcs) – một nửa (cái gì đó)
    • a settembre – vào tháng 9
    • a trentanni – vào tuổi 30
    • in anticipo – làm/nói trước (so với thời gian đã định)
    • in ritardo – muộn
    • in tempo – kịp giờ
  • Phương tiện
    • a spese di – bằng quỹ/tiền của ai đó
    • (andare) in bicicletta/ in treno – (đi) bằng xe đạp/tàu hỏa
  • Tính chất
    • barca a vela – thuyền có mui
    • ciclo a motore – xe gắn máy

 

  1. Cụm động từ (locuzioni verbali):
  • acquistare fama – nổi tiếng
  • avere costanza – kiên trì
  • avere fame/sonno/caldo/freddo – đói/ buồn ngủ/nóng/lạnh
  • avere fretta/pazzienza/bisogno – vội/bình tĩnh/có nhu cầu
  • cambiare lavoro – nhảy việc
  • dare importanza a (qcs/qcn) – coi (ai/cái gì) là quan trọng
  • essere a cena (con) – ăn tối (với)
  • essere a pranzo – ăn trưa
  • mettere su famiglia – lập gia đình
  • perdere tempo – mất thời gian
  • prendere fiato – lấy hơi
  • Prendere marito – lấy chồng
  • prendere tempo – sử dụng một khoảng thời gian để làm gì đó           
  • sentire freddo – thấy lạnh
  • trovare lavoro – tìm được việc
  • cercare lavoro – tìm việc

 

  1. Bổ ngữ chỉ phương thức/ cách thức với ‘con’ hay ‘senza’
  • con amore – bằng tình yêu
  • con attenzione – với sự chú ý
  • con calma – một cách bình tĩnh
  • con gioia – bằng niềm vui
  • con odio – bằng sự thù ghét
  • con rabbia – bằng sự tức giận
  • senza motivo – không lý do
  • senza attenzione – không chú ý
  • senza preoccupazione – không lo lắng

 

  1. Giới từ ‘da’ chỉ mục đích/phương thức/thời gian
  • Da bambino ero carina. – Lúc còn bé tôi rất dễ nhìn
  • fare da padre (a qualcuno) – làm cha (ai)
  • occhiali da sole – kính mát
  • sala da pranzo – phòng ăn
  • vivere da borghesi – sống kiểu tư sản

 

9. Chỉ chất liệu

  • anello d’oro – nhẫn vàng
  • statua in legno – tượng bằng gỗ

 

10. Bổ ngữ với giới từ ‘di’ chỉ tính chất và phạm vi (nói chung)

  • Profumo di rose
  • Venditore di giornali

 

11. Các điểm cực hay phương hướng của Trái đất

  • Giro a nord della città

(Tôi rẽ về hướng Bắc thành phố).

  • A sud c’è il mare.

(Phía Bắc có biển).

 

12. Các câu thành ngữ tục ngữ

  • Can (il cane) che abbaia non morde.

(Chó sủa là chó không cắn).

  • Moglie e buoi dei paesi tuoi.

 (Vợ và bò cùng làng mới tốt).

 

13. Tựa sách, báo, tác phẩm nghệ thuật (>thường)

  • Decameron – Boccaccio (Truyện mười ngày)
  • Divina Commedia – Dante Alighieri (Thần Khúc)

 

14. Trong chú thích ảnh/ bảng hiệu

  • Veduta di Torino – Một khung cảnh thành phố Torino
  • Uscita/Entrata – Lối ra/Lối vào

 

15. Trước danh từ trong một số cách diễn đạt

  • Parlare italiano > < Parlare un italiano perfetto.

(Nói tiếng Ý > < Nói một thứ tiếng Ý hoàn hảo)

 

  16. Trước một từ đang cần giải thích

  • I molti significati della parola amore.

(Đa dạng các ý nghĩa của từ yêu).

 

17. Trước vị ngữ của bổ ngữ/chủ ngữ (predicativo dell’oggetto/del soggetto)

  • Hanno eletto Di Maio (come) Ministro.

(Người ta đã bầu Di Maio làm bộ trưởng) Di Maio (bổ ngữ) = bộ trưởng (vị ngữ)

  • A in questo contesto ha la funzione di preposizione.

(Từ ‘a’ trong ngữ cảnh này có chức năng của giới từ) A (chủ ngữ) = giới từ (vị ngữ)

  • Vederti mi mette gioia

(Gặp bạn làm tôi vui) Vederti (chủ ngữ) = gioia (vị ngữ)

  • L’ozio è padre di tutti i vizi.

(Sự nhàn rỗi là cha đẻ của tất cả các thói hư) L’ozio (chủ ngữ) = padre (di vizi) (vị ngữ)

  • Mario è mio amico della scuola.

(Mario là thằng bạn ở trường của tôi) Mario (chủ ngữ) = mio amico (vị ngữ)

 

18. Chức năng hồi chỉ/khứ chỉ (giải thích thêm)

  • Marina Bondi – mia professoressa – è molto gentile.

(Marina Bondi, cô giáo tôi, là người rất tốt bụng).

 

19. Trước danh từ chung được dùng như danh từ riêng

  • Destino vuole che non ci incontreremo mai più.

(Định mệnh muốn rằng ta không gặp được nhau)

  • Natura consiglia che dobbiamo pensare all’ambiente.

(Tự nhiên khuyên ta nên nghĩ cho môi trường).

 

20. Trước danh từ số nhiều không xác định có thể bị tỉnh lược mạo từ không xác định

  • Parlo con (degli) amici.

(Tối nói chuyện với đám bạn).

  • Vendono collane di corallo.

(Người ta bán vòng bằng san hô).

 

21. Trước danh từ số nhiều trong câu phủ định (tương tự số 20)

  • Non ci sono matite.

(Không còn bút chì nữa).

  • Non ci sono rifiuti in questo fiume. (Magari!)

(Không còn rác trong sông này nữa) (Giá được thế thì thích nhỉ!)

 

22. Trong hô ngữ (vocativi)

  • Caro amico mio, – Ông bạn yêu quý của tôi!
  • Gentile direttore, – Ông giám đốc kính mến!
  • Signor Presidente, – Thưa ngài Tổng Thống!

Lưu ý trong trường hợp sau có dùng mạo từ trước chỉ nghề/chức vụ:

  • Sua Eccellenza il Ministro, – Thưa ngài bộ trưởng!
  • Sua Maestà il Re, – Thưa hoàng thượng!

 

23. Trong một số ngôn ngữ chuyên ngành: tỉnh lược vì lý do tiết kiệm không gian và vần điệu

  • Báo chí: Ladro ad Ancora, arrestato. (Tên trộm ở Ancona, đã bị bắt).

Ngoài ra còn thấy sự tỉnh lược mạo trừ trong văn phong sử và thi ca.

 

24. Trong liệt kê

  • Nếu các khái niệm cùng trường nghĩa, cùng giống, cùng số, cùng tính chất thì không cần mạo từ:

È apprezzato per la sapienza, acutezza e virtù dell’animo.

(Ông được đánh giá cao về sự hiểu biết, sự sâu sắc và đức hạnh của tâm hồn).

  • Nếu các khái niệm khác nhau về trường nghĩa, giống và số, không phụ thuộc nhau thì nên dùng mạo từ:

L’Inferno, il Purgatorio e il Paradiso di Dante

(Địa ngục, Trần gian và Thiên đường của Dante)

 

25. Hai danh từ đi với cùng một tính từ chỉ danh từ trước có mạo từ

  • L’affetto e aiuto vicendevoli

(Tình cảm và giúp đỡ lẫn nhau)

 

26. Hai tính từ đi cùng với một danh từ chỉ tính từ trước có mạo từ

  • Il bello e bravo italiano non c’è.

(Ông người Ý vừa đẹp vừa tài hôm nay không có mặt).

 

27. Tước vị ‘don, donna, frate, Santo, Papa’

  • La casa di don Antonio; donna Carmel; frate Girolamo

 (Nhà của Quý ngài Antonio; Đức bà Carmela; Đức thầy Girolamo)

 

28. Trước tính từ chỉ định ‘questo/questa, quello/quella, codesto/codesta’

  • Compro questo giornale.

(Tôi mua tờ báo này).

  • Vendo quella casa.

(Tôi bán căn nhà đó).

 

29. Trước các từ chỉ số lượng không xác định như ‘molto, poco, parecchio, tutto, uno, nessuno’

  • Molti affermano.

(Rất nhiều người đã khẳng định).

  • Parecchi mancano all’appello.

(Rất đông người vắng mặt ở buổi thi đầu).

 

30. Trước danh từ đứng sau các tính từ chỉ số lượng không xác định như ‘parecchi, vari, diversi’

  • Ho avuto parecchi guai.

(Tôi có cả đống rắc rối).

  • Ho avuto vari problemi.

(Tôi có nhiều vấn đề).

 

Trong 30 trường hợp kể trên có thể dùng mạo từ nếu danh từ đi kèm có một bổ ngữ chỉ tính chất hay khoanh vùng chúng. Cũng trong 30 trường hợp này, chỉ có ba cách dùng gây đau đầu cho người học nhất đó là mục 4, 5, 6 (bổ ngữ chỉ nơi chốn, cụm trạng từ và cụm động từ). Để có thể hiểu rõ hơn ba trường hợp này mời các bạn đón đọc tiếp trong những bài sau.

Nếu còn câu hỏi liên quan đến mạo từ trong tiếng Ý các bạn hãy đặt câu hỏi với mình tại đây. Hãy theo dõi trang để thường xuyên được cập nhật những bài viết hữu ích cho việc học tiếng Ý của bạn nhé!

COMMENTS

Comment 1

  1. 24/10/2019

Leave a Reply