Câu gián tiếp trong tiếng Ý – Il discorso indiretto

Nhắc đến câu gián tiếp trong tiếng Ý là nhắc đến trình độ level max về ngữ pháp động từ. Tại sao lại thế? Vì muốn hiểu được câu gián tiếp phải học hết các thì động từ (tempi verbali), các dạng động từ (modi verbali), sự tương hợp giữa chúng (concordanza dei tempi e dei modi) cũng như các yếu tố không – thời gian khác.

*Câu gián tiếp còn được biết đến với tên khác như lời nói gián tiếp, lời dẫn gián tiếp. Trong bài này mình sẽ dùng thuật ngữ câu gián tiếp vì có lẽ nó gần gũi với người đọc hơn cả.

Có hai cách thuật lại lời nói của người khác: 1) thuật lại bằng câu trực tiếp; 2) thuật lại bằng câu gián tiếp. Hai cách này có dụng ý và phạm vi sử dụng khác nhau.

1. Thuật lại bằng câu trực tiếp

Hiểu đơn giản là dẫn lại nguyên văn lời nói của người khác, như sau:

  • Mario mi ha appena detto: “Voglio una Ferrari rossa.

Bạn sẽ thấy trẻ con, người mới học ngoại ngữ, người bản xứ nhưng không hoạt ngôn hoặc không có trình độ lắm thường thuật lại bằng câu trực tiếp. Đơn giản là vì dễ thực hiện. Để đánh dấu câu được thuật lại, người ta lên giọng khi nói. Câu kiểu này nghe đơn giản, thậm chí còn có vẻ ngây ngô.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, lời dẫn trực tiếp được ưa dùng hơn, để nhấn mạnh đặc điểm giọng nói và thái độ của người được dẫn, từ đó tăng tính biểu cảm cho câu tường thuật và thu hút người nghe.

2. Thuật lại bằng câu gián tiếp

Là việc dẫn lại lời của người khác nhưng không trích nguyên văn.

  • Mario mi ha appena detto che vuole una Ferrari rossa.

So với ngôn ngữ không biến hình như tiếng Việt, tường thuật bằng câu gián tiếp trong tiếng Ý khó hơn rất nhiều. Cũng vì thế, trẻ con, người mới học tiếng Ý hay người bản xứ không giỏi ngôn ngữ sẽ “né” câu gián tiếp.

Câu gián tiếp “kinh khủng” cỡ nào mà phải né? Trước hết, hãy so sánh hình thức của hai ví dụ vừa xem.

  1. Mario mi ha appena detto: “Voglio una Ferrari rossa.
  2. Mario mi ha appena detto che vuole una Ferrari rossa.


Nhìn hình thức hai câu trên, bạn thấy câu trực tiếp đặt trong “ ” và sau dấu “:“, câu gián tiếp tiếng Ý đứng sau che.

Giống tiếng Việt ghê!

Nhìn kỹ hơn bạn sẽ thấy động từ trong lời dẫn của hai câu khác nhau! Còn gì khác nữa không? Mình nói trước là còn trạng ngữ (thời gian và địa điểm); còn đại từ (nhân xưng, gián tiếp, chỉ định) và còn tính từ sở hữu nữa đấy. Mình sẽ hệ thống tất cả các yếu tố biến đổi trong câu gián tiếp tiếng Ý ở cuối bài, còn bây giờ hãy xem qua thành phần của nó cái đã.

  • Mario mi ha appena detto che vuole una Ferrari rossa.

Câu trên có 2 vế:

  • Vế chính có động từ ha (appena) detto (quá khứ gần – passato prossimo recente) có chức năng dẫn dắt câu.
  • Vế phụ có động từ vuole (hiện tại đơn – presente indicativo) làm nhiệm vụ thuật lại nội dung.

Vế chính thường được dẫn bằng các động từ có nghĩa “nói”, “hỏi” và “xin”, như: dire, rispondere, chiedere, domandare, pregare, supplicare, v.v.

Các động từ trên có thể được chia ở thì hiện tại hay thì quá khứ. Các thì này sẽ quyết định việc lựa chọn yếu tố biến đổi cho vế phụ. Ngoài ra, còn cần xem các hành động trong vế phụ đã xảy ra chưa (ở tại thời điểm nói hay còn ở tương lai), vì nó cũng sẽ quyết định việc lựa chọn thì/thể.

Ôi rắc rối quá!

Đúng là rắc rối thật đấy! Nhưng đừng lo, vì mình sẽ cùng bạn gỡ rối ngay sau đây! Hít thở thật sâu vào nhé!

3. Khi động từ vế câu chính ở hiện tại – quá khứ gần – tương lai

Đến đây mời bạn thở phào nhẹ nhõm, vì thì của động từ trong vế phụ không bị thay đổi. Nói như dân ngoại ngữ cứng cựa là không “bị lùi một thì”.

Yên tâm rồi nhé. Nào, bây giờ hãy tìm hiểu xem vế chính nào không bắt “lùi thì” nào.

Nhận biết vế chính dễ dãi không bắt “lùi thì”:

  • Presente: Dice che …, Sta dicendo che …
  • Passato prossimo recente: Ha appena detto che …
  • Futuro: Dirà che …
Discorso Diretto Discorso Indiretto
1. Mario dice: “Da bambino avevo mal di denti spesso. Ora non ho mai mal di denti.”

2. Mario ha appena detto: “Ieri sono andato da Laura e ci siamo divertiti un sacco”.
1. Mario dice che da bambino aveva mal di denti spesso. Ora non ha mai mal di denti.

2. Mario ha appena detto che ieri è andato da Laura e si sono divertiti un sacco.

Bình luận thêm:

Nếu động từ vế chính ở hiện tại – quá khứ gần – tương lai thì động từ trong vế câu gián tiếp không lùi thì, chỉ đổi ngôi (io => lui).

2. Khi động từ vế câu chính ở thì quá khứ

Đến đây bạn nên hít một hơi thật sâu. Hít chưa? Nào, hãy nhận mặt vế chính nào gây phiền phức cho bạn nào.

Nhận biết vế chính quạu quọ bắt lùi thì:

  • Passato prossimo: Ha detto che …
  • Imperfetto: Diceva che …, Stava dicendo che …,
  • Passato remoto: Disse che …
  • Trapassato: Aveva detto che …

Khi động từ vế câu chính ở thì quá khứ, người ta quan tâm xem, so với thời gian thực khi phát ngôn, hành động được nói ở vế câu phụ:

  1. … đang diễn ra?
  2. … còn ở tương lai?
  3. … hay đã thuộc về quá khứ?

Trường hợp 1 và 2 ở trên không cần lùi thì; giống khi vế chính ở hiện tại – quá khứ gần – tương lai vừa nói ở trên.

Cùng xem cụ thể trong bảng 1 dưới đây nào.

Bảng 1. Động từ vế phụ chỉ hành động ở thì hiện tại – tương lai => không lùi thì.

Discorso Diretto Discorso Indiretto
Lúc 7:00
Mario ha (appena) detto ad Anna: “Sto andando/ Vado a Roma”.
Lúc 7:05
Anna thuật lại cho Roberto: “Mario mi ha (appena) detto che sta andando/ va a Roma (ora)”.
Bây giờ là tháng 1 (gennaio)

Mario ha detto ad Anna: “Andrò a Roma a maggio”.
Chưa qua tháng 5 (maggio)
Anna thuật lại cho Roberto: “Mario ha detto che andrà a Roma a maggio”.
Chú ý:
Bây giờ là tháng 1 (gennaio)



Mario ha detto ad Anna: “Andrò a Roma a maggio”.
Đã qua tháng 5, Mario không đi Roma, vì dịch vương miện:

Anna thuật lại cho Roberto: Mario ha detto che sarebbe andato a Roma a maggio (ma non ci è andato a causa del Covid).

Đọc xong mục Chú ý trên thì hẳn bạn đã tự hiểu rằng chúng ta đã tiến vào lãnh địa của …

Trường hợp 3 khi mọi thứ đã thuộc về quá khứ: thay đổi tùm lum và lùi thì.

Mà bạn có biết vì sao khi dẫn gián tiếp trong quá khứ lại cần lùi một thì không? Bạn có nhớ quá khứ của quá khứ có phải là lùi một thì về phía quá khứ không đấy? Vì sao chứ? Vì người nói muốn thông báo rằng điều cô ta vừa dẫn đã xảy ra trước khi cô phát ngôn rồi. Cô ta chỉ muốn dẫn lại điều đã xảy trong quá khứ, không quan tâm đến thái độ và giọng điệu của người được dẫn, vì điều đó không còn quan trọng trong hiện tại nữa.

Nếu bạn hiểu rồi, giờ hãy chú ý vào thì/dạng của động từ trong vế phụ.

Bảng 2. Động từ vế phụ ở hiện tại (presente) => chưa hoàn thành (imperfetto)

Discorso Diretto
Vế phụ = PRESENTE
Discorso Indiretto
Vế phụ => IMPERFETTO
1. Presente indicativo:
Mario disse: “Il televisore è rotto”.
1. => Imperfetto indicativo:
Mario disse che il televisore era rotto.
2. Presente congiuntivo:
Mario disse: “Penso che il televisore sia rotto”.
2. => Imperfetto congiuntivo:
Mario disse che pensava che* il televisore fosse rotto.

*= “disse di pensare che”

Tại thời điểm phát ngôn câu gián tiếp, cái TV đã bị hỏng rồi, vậy là việc bị hỏng xảy ra trước lúc dẫn.

Bảng 3. Động từ vế phụ ở quá khứ (passato) => hoàn thành (trapassato)

Discorso Diretto
Vế phụ = PASSATO
Discorso Indiretto
Vế phụ => TRAPASSATO
1. Passato prossimo
Mario disse: “Ho comparato una Ferrari”.
1. => Trapassato prossimo
Mario disse che aveva comparato una Ferrari.
2. Passato remoto
Mario disse: “La spedizione dei mille di Garibaldi portò all’unità d’Italia”.
2. => Trapassato prossimo/passato remoto
Mario disse che la spedizione dei mille di Garibaldi aveva portato/ portò all’unità d’Italia.
3. Passato congiuntivo:
Mario disse: “Penso che Laura abbia superato l’esame”.
3. => Trapassato congiuntivo:
Mario disse che pensava che* Laura avesse superato l’esame”.

*= “disse di pensare che …”

Bảng 4. Động từ vế phụ ở tương lai (futuro) => tương lai trong quá khứ/dạng điều kiện phức (condizionale composto)

Discorso Diretto
Vế phụ = FUTURO
Discorso Indiretto
Vế phụ => CONDIZIONALE COMPOSTO
1. Futuro semplice:
Mario disse: “Non cambierò casa”.
1. => Condizionale composto
Mario disse che non avrebbe cambiato casa.
2. Presente ~ futuro:
Mario disse: “Torno (Tornerò) in Italia”.
2. => Condizionale composto
Mario disse che sarebbe tornato in Italia.
3. Futuro composto
Mario disse: “Quando avrò finito il lavoro, tornerò in Italia”.
3. => Condizionale composto/ congiuntivo trapassato:
Mario disse che quando avrebbe finito/avesse finito il lavoro, sarebbe tornato in Italia”.

Bảng 5. Động từ vế phụ ở tương lai (futuro) => tương lai trong quá khứ/ dạng điều kiện phức (condizionale composto)

Discorso Diretto
Vế phụ = CONDIZIONALE
Discorso Indiretto
Vế phụ => CONDIZIONALE COMPOSTO
1. Semplice:
Mario disse: “Tornerei a casa”.

2. Composto:
Mario disse: “Non avrei mai comprato una mascherina ffp3”.

1. => Condizionale composto:
Mario disse che sarebbe tornato a casa.
2. = Condizionale composto:
Mario disse che non avrebbe mai comprato una mascherina ffp3.

Bảng 6. Động từ vế phụ ở quá khứ chưa hoàn thành (imperfetto) => không lùi thì

Discorso Diretto
Vế phụ = IMPERFETTO
Discorso Indiretto
Vế phụ = IMPERFETTO
1. Imperfetto:
Mario disse: “Volevo un gatto nero nero”.

2. Congiuntivo:
Mario disse: “Pensavo che Laura fosse gentile”.
1. Imperfetto:
Mario disse che voleva un gatto nero nero.

2. Congiuntivo:
Mario disse che pensava che* Laura fosse gentile.

*= “disse di pensare che”

Bảng 7. Động từ vế phụ ở quá khứ hoàn thành (trapassato) => không lùi thì (còn thì nào nữa đâu mà lùi)

Discorso Diretto
Vế phụ = TRAPASSATO
Discorso Indiretto
Vế phụ = TRAPASSATO
Trapassato prossimo (1)
Trapassato congiuntivo (2):

Mario disse: “Avevo pensato (1) che Laura fosse già partita (2)”.
Trapassato prossimo (1)
Trapassato congiuntivo (2):

Mario disse che aveva pensato (1) che Laura fosse già partita (2).

Bảng 8. Vế phụ là câu ghép giả định loại 1, 2, 3 (periodi ipotetici) => câu ghép giả định loại 3 (periodo ipotetico 3)

Discorso Diretto
Vế phụ = PERIODI IPOTETICI
Discorso Indiretto
Vế phụ => PERIODO IPOTETICO (3)
Mario disse:
(1) “Se guadagno bene, comprerò una Ferrari”.
(2) “Se guadagnassi bene, comprerei una Ferrari”.
(3) “Se avessi guadagnato bene, avrei comprato una Ferrari”.
=> (1), (2), (3) => (3)
Mario disse che se avesse guadagnato bene, avrebbe comprato una Ferrari.

Bảng 9. Động từ vế phụ dạng không xác định (modo indefinito) không lùi thì (vì làm gì có thì mà lùi)

Discorso Diretto
Vế phụ = Modo indefinito
Discorso Indiretto
Vế phụ = Modo indefinito
Mario disse: “Dopo aver finito lo studio ho cominciato la mia carriera insegnando gli studenti iscritti l’anno scorso”Mario disse che dopo aver finito lo studio ha cominciato* la sua carriera insegnando gli studenti iscritti l’anno scorso”

*Nếu theo qui tắc ta mới xem ở bảng số 3, passato prossimo phải lùi về trapassato prossimo; nhưng ở đây vẫn dùng ha cominciato không tiến không lùi gì cả. Vì sao nhỉ? Có lẽ vì nếu lùi về trapassato prossimo thì người đọc không hiểu là hành động ha cominciato phải xảy ra sau aver finito.

Cuối cùng, trong câu gián tiếp bạn còn cần chú ý “lùi/giãn cách” các yếu tố sau:

  1. Trạng từ chỉ thời gian:
    oggi – quel giorno;
    ieri – il giorno prima;
    domani – il giorno dopo;
    ora/adesso – allora;
    l’anno scorso – l’anno prima/precedente;
    l’anno prossimo – l’anno successivo/seguente;
    fra un mese – dopo un mese
  2. Trạng ngữ/từ chỉ nơi chốn: qui/qua – lì/là
  3. Đại từ/tính từ chỉ định: questo – quello; questo – quel.

Tổng kết

Đã đi ngủ rồi mà mình lại nhớ ra một chi tiết giúp dễ nhớ cách tổ chức câu gián tiếp. Vậy nên viết nốt mấy dòng này:

  • Dẫn lời bằng câu gián tiếp hiện tại dễ ợt, có sao nói vậy, không cần bàn thêm.
  • Thuật lại bằng câu gián tiếp quá khứ có hành động câu phụ thuộc hiện tại – tương lai so với thời điểm phát ngôn cũng không lùi thì.
  • Thuật lại lời bằng câu gián tiếp nói về quá khứ thì chỉ việc lùi về khung quá khứ mà dùng:
    • Hiện tại của quá khứ là imperfetto chứ gì nữa!
    • Quá khứ của quá khứ tức lùi một thì và thành trapassato, khỏi lăn tăn.
    • Tương lai của quá khứ là condizionale composto, chắc như đinh đóng cột.
    • Các dạng condizionale/ congiuntivo cứ giống như trên mà lùi.

Nay xin vịnh thơ:

Hiện tại quá khứ imper
Quá khứ quá khứ khỏi care, trapa
Tương lai quá khứ cond-pa*.
Modo còn lại phà phà lùi theo!

imper = imperfetto
trapa = trapassato
cond-pa* = condizionale passato, chuẩn phải là condizionale composto, ở đây dùng để gieo vần
Modo = congiuntivo/ condizionale


Bây giờ thì bạn đã thấy câu gián tiếp tiếng Ý bớt phức tạp chưa? Chưa hả? Vậy mời bạn … đọc lại từ đầu nhé. Mình có quên gì không gì? Hình như mình quên nói về chuyển câu hỏi và câu thức mệnh lệnh trong câu gián tiếp tiếng Ý rồi. Các bạn đợi lần sau nhé.

COMMENTS

Comments 3

  1. Huong 02/05/2020
    • Thuong Thao 07/05/2020
  2. Kim Son 05/02/2021

Leave a Reply